Từ ngày 01/01/2026, hệ thống pháp luật thuế tại Việt Nam có nhiều thay đổi quan trọng đối với hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh, các cải cách này hướng tới mục tiêu tăng cường tính minh bạch trong quản lý thuế, giảm bớt gánh nặng tuân thủ cho các hộ kinh doanh quy mô nhỏ, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực thuế, đồng thời tạo động lực cho sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân. Các thay đổi nêu trên được ghi nhận và triển khai trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
- Nghị quyết số 198/2025/QH15được Quốc hội ban hành ngày 17/5/2025 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025số 109/2025/QH15, được Quốc Hội thông qua ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ 01/7/2026 nhưng một số quy định áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2025số 149/2025/QH15, được Quốc Hội thông qua ngày 11/12/2025, có hiệu lực từ 01/01/2026.
- Nghị định số 68/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 05/3/2026 quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Thông tư số 25/2025/TT-NHNN được Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 31 tháng 8 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 01/3/2026.
Thông qua bài viết, Võ & Cộng Sự sẽ này tóm tắt các khác biệt chính so với quy định trước đây, giúp Hộ kinh doanh chuẩn bị tốt hơn cho năm 2026.
- 1. XÓA BỎ HOÀN TOÀN THUẾ KHOÁN VÀ LỆ PHÍ MÔN BÀI
- 2. NÂNG NGƯỠNG DOANH THU KHÔNG PHẢI NỘP THUẾ LÊN 500 TRIỆU ĐỒNG/NĂM
- 3. CHỈ NỘP HAI LOẠI THUẾ CHÍNH: THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNCN
- 4. KHAI THUẾ, NỘP THUẾ THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT
- 5. TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG CỦA HỘ KINH DOANH
- 6. LẬP BẢNG KÊ HÀNG TỒN KHO VÀ TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. XÓA BỎ HOÀN TOÀN THUẾ KHOÁN VÀ LỆ PHÍ MÔN BÀI
Trước năm 2026, hệ thống thuế đối với hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam chủ yếu vận hành theo cơ chế quản lý truyền thống. Đa số HKD áp dụng phương pháp thuế khoán: cơ quan thuế dựa trên doanh thu ước tính, điều kiện kinh doanh thực tế và các yếu tố địa bàn để ấn định một mức thuế cố định hàng năm (thường tính theo quý hoặc tháng). Phương pháp này tuy đơn giản, dễ thực hiện đối với cả người nộp thuế lẫn cơ quan quản lý, nhưng lại tồn tại những hạn chế lớn: thiếu tính minh bạch, dễ dẫn đến tình trạng ấn định chủ quan, không phản ánh đúng kết quả kinh doanh thực tế, đồng thời tạo gánh nặng hành chính không cần thiết cho các hộ có doanh thu thấp.
Bên cạnh đó, HKD còn phải chịu thêm nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài hàng năm – một khoản phí cố định. Mặc dù mức thu không quá lớn, nhưng việc duy trì lệ phí này đã trở thành gánh nặng đối với cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ.
Chính vì những bất cập nêu trên, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân. Theo đó, tại khoản 6 và khoản 7 Điều 10 Nghị quyết này quy định như sau:
“Điều 10. Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
…
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
- Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
…”
Khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài nói chung, trong phạm vi bài viết này, chúng tôi tập trung phân tích tác động đối với hộ/cá nhân kinh doanh. Quy định này đánh dấu sự chấm dứt hoàn toàn của hai cơ chế thuế – phí mang tính “cố định, ấn định” đã tồn tại hàng thập kỷ, chuyển hẳn sang mô hình kê khai, tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm theo nguyên tắc của Luật Quản lý thuế hiện hành. Sự thay đổi không chỉ giảm gánh nặng tài chính và hành chính cho hàng triệu hộ kinh doanh, mà còn thúc đẩy tính minh bạch, công bằng và hiện đại hóa quản lý thuế, tạo nền tảng vững chắc để khu vực kinh tế tư nhân phát triển bền vững trong bối cảnh kinh tế số và hội nhập quốc tế.
2. NÂNG NGƯỠNG DOANH THU KHÔNG PHẢI NỘP THUẾ LÊN 500 TRIỆU ĐỒNG/NĂM
Trước khi các quy định mới được ban hành, ngưỡng doanh thu được miễn thuế GTGT và TNCN đối với hộ, cá nhân kinh doanh chỉ ở mức 100 triệu đồng/năm – không còn phù hợp với thực tế lạm phát, chi phí kinh doanh tăng cao cũng như quy mô hoạt động của các hộ nhỏ lẻ. Theo quy định cũ trước đây, HKD có doanh thu từ mức này trở lên phải chịu cả Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN), dù lợi nhuận thực tế có thể rất thấp hoặc thậm chí âm. Điều này tạo gánh nặng không nhỏ cho khu vực kinh tế tư nhân vi mô – chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, đặc biệt là các hộ buôn bán nhỏ, dịch vụ cá nhân, kinh doanh online khởi nghiệp – khiến nhiều người e ngại mở rộng quy mô hoặc chính thức hóa hoạt động.
Từ năm tính thuế 2026, hộ/cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp Thuế GTGT và Thuế TNCN. Đây là bước điều chỉnh quan trọng, phản ánh sự thấu hiểu của Nhà nước về thực tiễn kinh doanh, đồng thời phù hợp với mục tiêu “khoan thư sức dân”, hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế tư nhân sau đại dịch cũng như trong điều kiện kinh tế – xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ như hiện tại.
Theo Khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 số 109/2025/QH15
“Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
- Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ…”
- Và theo khoản 1 Điều 4 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP:
“Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân
- Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.”
Như vậy, mức doanh thu được miễn Thuế TNCN được điều chỉnh từ 100 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm.
Đồng thời theo điểm b Khoản 1 Điều 1 Theo Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế GTGT 2025 số 149/2025/QH15 sửa đổi khoản 25 Điều 5 Luật Thuế GTGT năm 2024:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
- Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5 quy định về Đối tượng không chịu thuế như sau:
…
- b) Sửa đổi, bổ sung khoản 25 như sau:
“25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.”.
…”
Và khoản 1 Điều 3 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP:
“Điều 3. Thuế giá trị gia tăng
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.”
Vậy, những HKD có mức doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm bắt đầu từ năm 2026 sẽ thuộc đối tương không phải chịu Thuế GTGT.
So với quy định trước đây, việc nâng ngưỡng lên gấp 5 lần không chỉ mang lại lợi ích tài chính trực tiếp (tiết kiệm hàng chục đến hàng trăm triệu đồng thuế/năm cho nhiều hộ) mà còn đem lại nhiều lợi ích khác.
3. CHỈ NỘP HAI LOẠI THUẾ CHÍNH: THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNCN
Từ năm 2026, hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh chính thức chuyển sang cơ chế quản lý thuế hiện đại, minh bạch hơn: về cơ bản chỉ còn thực hiện nghĩa vụ vụ kê khai, tự tính và tự nộp hai loại thuế chính là Thuế TNCN và Thuế GTGT. Không còn phải đóng các loại khác như lệ phí môn bài.
ĐỐI VỚI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG:
Theo Điều 12 Luật Thuế GTGT 2024 (số 48/2024/QH15) và Điều 3 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì hộ/cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm thuộc diện chịu thuế GTGT sẽ nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, với các tỷ lệ % theo ngành nghề được quy định chi tiết tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 69/2025/TT-BTC.:
| Ngành nghề | Thuế suất GTGT (%) |
| Phân phối, cung cấp hàng hoá | 1% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
| Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số | 5% |
| Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú | 5% |
| Các ngành còn lại | 2% |
ĐỐI VỚI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN:
Căn cứ Điều 7 Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân năm 2025 và Điều 4 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì cá nhân kinh doanh (bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh) có doanh thu năm trên 500 triệu đồng thì có hai phương pháp xác định thuế thu nhập cá nhân như sau:
Phương pháp 1: (Doanh thu – Chi phí) x Thuế suất
Theo Khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (số 109/2025/QH15):
“Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
….
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
- a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
- b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
- c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
- d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
…”
Phương pháp này sẽ được áp dụng đối với hộ/ cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng – dưới 3 tỷ đồng và các hộ/ cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 3 tỷ đồng trở lên. Theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 4 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì đối với những hộ/ cá nhân kinh doanh đang sử dụng phương pháp tính thuế này thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 (hai) năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.
Phương pháp 2: (Doanh thu – 500 triệu) x Thuế suất từng ngành nghề
Theo Khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (số 109/2025/QH15):
“Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
…
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.…”
Phương pháp này được áp dụng cho những HKD có doanh thu năm trên 500 triệu đồng/năm đến dưới 03 tỷ đồng/năm. Đồng thời, đối với những HKD áp dụng kê khai và tính Thuế TNCN bằng phương pháp này thì không cần phải xác định và kê khai chi phí. Trong trường hợp đã áp dụng phương pháp tính thuế này nhưng cuối năm khi tổng kết lại mà doanh thu trên 3 tỷ đồng thì phương pháp tính thuế trong năm đó vẫn không thay đổi, nhưng sang năm sau phải chuyển đổi sang phương pháp 1.
Từ những quy định trên có thể thấy, với HKD có doanh thu trên 500 triệu/năm – 3 tỷ đồng/năm, họ có quyền lựa chọn phương pháp 1 hoặc 2 dựa trên tình hình thực tế (chi phí cao → chọn phương pháp 1; chi phí thấp hoặc khó chứng minh → chọn phương pháp 2). Khi doanh thu vượt quá 3 tỷ đồng, bắt buộc áp dụng phương pháp 1, nhằm thúc đẩy ghi chép sổ sách chứng từ, đồng thời tạo động lực để các hộ lớn dần chuyển sang mô hình doanh nghiệp.
Hình ảnh: Ví dụ cách tính thuế của Hộ kinh doanh theo các mức doanh thu
Tổng thể, các thay đổi này không chỉ giảm gánh nặng thuế mà còn góp phần hiện đại hóa quản lý thuế, tăng tính công bằng, minh bạch và hỗ trợ bền vững cho khu vực kinh tế tư nhân – động lực quan trọng của nền kinh tế Việt Nam. HKD cần chuẩn bị sớm để tận dụng tối đa lợi ích từ cơ chế mới.
Bên cạnh đó, Bộ tài chính vừa ban hành Thông tư số 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng từ ngày 01/01/2026). Theo đó, tuỳ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân hay không sẽ có chế độ kế toán và hướng dẫn ghi sổ sách riêng. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,…) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy và thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm.
4. KHAI THUẾ, NỘP THUẾ THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT
ĐỐI VỚI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG:
Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP:
“Điều 10. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng
- Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng:
- Trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý;
- Trường hợp có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.”
Như vậy, có 2 hình thức để khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng là theo quý hoặc theo tháng phụ thuộc vào doanh thu của hộ/ cá nhân kinh doanh theo quy định đã nêu trên.
ĐỐI VỚI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN:
Theo khoản 2 Điều 10 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP:
… “
- Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý cùng thời hạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp bằng thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế của tháng, quý và khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm. Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp, số thuế tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộ Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Như vậy, đối với thuế thu nhập cá nhân của hộ/ cá nhân kinh doanh xác định phương pháp tính thuế là phương pháp 1 thì thực hiện khai, nộp thuế cùng thời hạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng. Còn đối với phương pháp 2 thì hộ/ cá nhân kinh doanh khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng hoặc theo quý cùng với hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, đến khi quyết toán thuế thì nếu thiếu phải nộp bổ sung mà không bị tính tiền chậm nộp, thừa thì được bù trừ, hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách.
Bên cạnh đó, thời hạn khai thuế theo quý và theo tháng cũng được quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP như sau:
- Trường hợp khai thuế theo quý thì chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo
- Trường hợp khai thuế theo tháng thì chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định này.
5. TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG CỦA HỘ KINH DOANH
Ngày 31/8/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 25/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2026), cụ thể tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN được bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 25/2025/TT-NHNN quy định như sau:
“Đối với tài khoản thanh toán tổ chức, tên tài khoản thanh toán phải bao gồm tên của tổ chức trên giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp;”
Như vậy, từ ngày 01/3/2026, tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh phải đúng tên đăng ký trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Thực tế, nghĩa vụ mở tài khoản ngân hàng riêng không áp dụng đồng loạt cho mọi hộ kinh doanh. Theo Quyết định 3389/QĐ-BTC ban hành ngày 06/10/2025 của Bộ Tài chính chỉ yêu cầu bắt buộc có tài khoản kinh doanh đối với hai phân khúc doanh thu: từ 200 triệu đến dưới 3 tỷ đồng/năm và trên 3 tỷ đồng/năm. Tuy nhiên, hiện tại Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Quản lý thuế (sửa đổi) đã điều chỉnh ngưỡng miễn thuế lên mức 500 triệu đồng/năm. Do các luật mới này có hiệu lực sau Quyết định 3389, các hộ kinh doanh nên theo dõi các văn bản hướng dẫn thi hành tiếp theo để xác định chính xác đối tượng nào cần phải mở tài khoản riêng.
Các Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần xác định ngưỡng doanh thu (dưới 500 triệu, từ 500 triệu đến 3 tỷ, hoặc trên 3 tỷ) để lựa chọn phương pháp nộp thuế phù hợp và liên hệ ngân hàng, dùng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để mở tài khoản đúng tên hộ kinh doanh theo hướng dẫn của ngân hàng. Sau đó, khai báo số tài khoản mới đăng ký với cơ quan quản lý thuế và triển khai cần đảm bảo mọi dòng tiền kinh doanh đều đi qua tài khoản đã đăng ký để thích ứng với quy định mới
Thêm vào đó, tại Khoản 4, Điều 13, Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định:
“4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh”
Như vậy, HKD cần phải lưu ý rằng:
- Chuẩn hóa tên tài khoản: Tài khoản ngân hàng của Hộ kinh doanh (HKD) bắt buộc phải đứng tên đúng như trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, không được chỉ dùng tên cá nhân chủ hộ như trước đây (theo Thông tư 25/2025/TT-NHNN).
- Nghĩa vụ khai báo toàn bộ: HKD phải thông báo điện tử cho cơ quan thuế về tất cả các số tài khoản ngân hàng và ví điện tử sử dụng cho mục đích kinh doanh (theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP).
- Ngưỡng doanh thu bắt buộc: Do luật thuế mới đã nâng mức miễn thuế, HKD có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm cần đặc biệt lưu ý mở tài khoản riêng và đảm bảo dòng tiền kinh doanh đi qua tài khoản này để minh bạch (thay vì ngưỡng 200 triệu theo quy định cũ).
6. LẬP BẢNG KÊ HÀNG TỒN KHO VÀ TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ và cá nhân kinh doanh có doanh thu năm 2025 từ 03 tỷ đồng trở lên, hoặc chọn nộp thuế TNCN theo phương pháp tính thu nhập chịu thuế từ năm 2026, bắt buộc phải kiểm kê giá trị hàng tồn kho và máy móc thiết bị tính đến hết ngày 31/12/2025.
Người nộp thuế cần lập bảng kê theo mẫu tại Thông tư 18/2026/TT-BTC để lưu trữ tại cơ sở, đồng thời nộp điện tử cho cơ quan thuế quản lý. Hạn chót nộp bảng kê là cùng kỳ nộp hồ sơ khai thuế quý I/2026 (đối với diện khai theo quý) hoặc chậm nhất vào ngày 20/04/2026 (đối với diện khai theo tháng), nhằm làm cơ sở xác định chi phí hợp lý khi tính thuế.
Kết Luận
Các thay đổi pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh từ năm 2026 không chỉ là sự điều chỉnh kỹ thuật mà còn thể hiện bước chuyển dịch chiến lược của hệ thống thuế Việt Nam: từ cơ chế quản lý thủ công, ấn định cố định sang quản trị hiện đại, dựa trên dữ liệu thực tế và minh bạch số hóa. Việc xóa bỏ hoàn toàn thuế khoán cùng lệ phí môn bài, nâng ngưỡng miễn thuế lên 500 triệu đồng/năm, đồng thời cho phép lựa chọn phương pháp tính thuế linh hoạt (trên lợi nhuận thực tế hoặc trên phần doanh thu vượt ngưỡng với tỷ lệ ngành nghề) – tất cả đều hướng tới mục tiêu kép: giảm gánh nặng cho các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, đồng thời khuyến khích ghi chép sổ sách, sử dụng hóa đơn điện tử và chuyển đổi số.
Tuy nhiên, giai đoạn chuyển tiếp này cũng đặt ra không ít thách thức: từ việc thay đổi thói quen chỉ cần đến cuối năm là nộp ấn định 1 số tiền thuế sang kê khai, xây dựng hệ thống ghi chép chi phí hợp lệ, làm quen với nghĩa vụ tự khai, tự nộp và chịu trách nhiệm pháp lý cao hơn. Để tận dụng tối đa lợi ích từ các chính sách mới, hộ kinh doanh cần hành động sớm:
- Rà soát và chuẩn bị hệ thống sổ sách kế toán đơn giản, phù hợp quy mô.
- Triển khai sử dụng hóa đơn điện tử một cách chủ động (bắt buộc với một số nhóm, khuyến khích với nhóm còn lại).
- Theo dõi sát sao các văn bản hướng dẫn thi hành từ Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và Cục Thuế địa phương.
- Đánh giá định kỳ phương pháp tính thuế phù hợp (đặc biệt với doanh thu 500 triệu – 3 tỷ đồng/năm) để tối ưu hóa nghĩa vụ thuế.
Nếu Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần được tư vấn cụ thể và chi tiết, hãy liên Võ & Cộng sự để được tư vấn giải pháp toàn diện và phù hợp nhất với quy mô kinh doanh của bạn.
Hotline: 0909 865 891 (Zalo, WhatsApp)
Email: hello@vo-associates.vn
Website:https://vo-associates.vn
Địa chỉ: Phòng 105, Tầng 1, Tòa nhà Cityview, 12 Mạc Đĩnh Chi, Phường Sài Gòn, TP. HCM
Trân trọng,
Vo & Associates
English
