Điều chuyển người lao động đến nơi làm việc khác

22. dieu chuyen lao dong ENG

dieu chuyen lao dong 1

Hợp đồng lao đồng là một thỏa thuận được ký kết giữa người sử dụng lao động và người lao động. Khi ký kết hợp đồng lao động, giữa hai bên phải thỏa thuận được các vấn đề về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động, nội dung của hợp đồng lao động quy định địa điểm làm việc và công việc mà người lao động phải thực hiện. Tuy nhiên, trường hợp người sử dụng lao động điều chuyển người lao động tới nơi làm việc khác so với hợp đồng thì giải quyết như thế này. Bài viết hôm nay Võ Consultants sẽ cung cấp thông tin về vấn đề này.

Trước khi đi vào vấn đề này, chúng ta sẽ đi tìm hiểu các khái niệm cơ bản sau được quy định trong Bộ luật lao động 2022.

Khái niệm cơ bản

  • Người sử dụng lao động

Căn cứ vào khoản 2 điều 3 Bộ Luật lao động 2019 quy định “Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Nói theo cách dễ hiểu nhất, người sử dụng lao động là chủ, có nhu cầu thuê công nhân về để làm việc cho mình.

  • Người lao động

“Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động, theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Bộ luật lao động 2019.

  • Hợp đồng lao động

Căn cứ vào điều 13 Bộ luật lao động 2019 quy định:

“Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.”

Quy định về việc điều chuyển người lao động tới nơi làm việc khác

Các trường hợp được phép chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng

Các trường hợp người sử dụng lao động được phép điều chuyển người lao động được quy định tại khoản 1 Điều 29 Bộ luật lao động 2019:

 “Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động

Người sử dụng lao động phải quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp “Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh” mà người sử dụng lao động được phép điều chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động. Nếu doanh nghiệp điều chuyển người lao động vì một trong các lý do trên thì cần báo trước cho người lao động 03 ngày.

Thực trạng hiện nay về việc người sử dụng lao động điều chuyển người lao động theo cách “bắt ép”.

Có rất nhiều lý do, người sử dụng lao động muốn chấm dứt hợp đồng với người lao động nhưng lại không đưa ra được căn cứ, chẳng hạn khi tuyển dụng đã không đánh giá đúng năng lực của người lao động nên người lao động làm việc không đạt mong muốn của người sử dụng lao động (không đến mức vi phạm hợp đồng và quy định công ty), không thích thái độ của nhân viên… cho nên người sử dụng điều chuyển người lao động “lòng vòng” để người lao động chán nản mà nghỉ việc, nhờ thế người sử dụng lao động không bị phạm vào việc đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật theo Bộ luật lao động 2019 quy định.

Khi điều chuyển người lao động làm một công việc khác so với hợp đồng lao động, người lao động vẫn có thể làm việc ở địa điểm hiện tại hoặc chuyển đến nơi khác với công việc khác và việc điều chỉnh này chỉ là tạm thời, theo quy định của pháp luật là 60 ngày cộng động trong năm, quy định tại điểu 29 Bộ Luật Lao động 2019. Còn đối với trường hợp chuyển địa điểm làm việc, người lao động vẫn làm công việc đúng theo trong hợp đồng lao động đã ký, tuy nhiên địa điểm làm việc khác với địa điểm lúc ban đầu. Liệu người sử dụng lao động có quyền chuyển người lao động đến nơi khác làm việc với thời gian không bị giới hạn bởi luật?

Một trong những nội dung bắt buộc trong hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 28 Bộ Luật lao động 2019, “công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện”, tại quy định này cũng nêu rõ “địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác”. Tuy nhiên, địa điểm làm việc ghi trên hợp đồng không bắt buộc chỉ là một nơi mà người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận ghi trên hợp đồng lao động các nơi làm việc khác nhau. Quyền điều chuyển của người sử dụng lao động sẽ phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên trong hợp đồng lao động. Trường hợp các bên chỉ thỏa thuận 01 nơi làm việc trong hợp đồng, khi người sử dụng lao động muốn điều chuyển người lao động thì phải có sự dồng ý của người lao động bằng văn bản, hoặc là thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động cũ và ký kết một hợp đồng lao động mới, hoặc ký phụ lục sửa đổi, bổ sung. Xuất phát từ nguyên tắc thỏa thuận, người sử dụng lao động không đương nhiên có quyền điều chuyển người lao động đi làm việc nơi khác so với hợp đồng lao động. Nếu không đạt được thỏa thuận thì người sử dụng lao động chỉ được sử dụng quyền tạm thời điều chuyển khi đáp ứng điều kiện luật định như đã nêu ở phần 2.1

Xử phạt vi phạm quy định về chuyển người lao động làm việc tại địa điểm khác với hợp đồng.

Pháp luật hiện nay chỉ quy định về việc tạm điều chuyển người lao động trong một số trường hợp đặc biệt, khi đã khắc phục xong thì người lao động có thể trở lại làm việc ở vị trí cũ. Ngoài các trường hợp pháp luật quy định mà người sử dụng lao động điều chuyển người lao động làm việc tại địa điểm khác với quy định tại hợp đồng thì được xem là trái với quy định của pháp luật.

Căn cứ vào điểm a khoản 2 điều 11 Nghị định 12/2022.NĐ-CP  Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi Bố trí người lao động làm việc ở địa điểm khác với địa điểm làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao động

Trên đây là các chia sẻ của Luật sư, mang tính chất cung cấp thông tin không nhằm mục đích tư vấn và không phải là ý kiến tư vấn, Võ Consultants không chịu trách nhiệm trong mọi trường hợp.

CHI NHANH

Trong hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường luôn là mục tiêu tiên quyết của doanh nghiệp. Mặc dù việc bán hàng, cung cấp dịch vụ hiện nay có thể được thực hiện thông qua các nền tảng thương mại điện tử, internet. Các rào cản về vị trí địa lý gần như là điều mà các doanh nghiệp có thể dễ dàng vượt qua. Tuy nhiên, tuân theo các quy định pháp luật chặt chẽ trong hoạt động quản lý doanh nghiệp, cũng như giúp tối ưu việc tiếp cận thị trường thì việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh cũng là một trong những lựa chọn tối ưu của doanh nghiệp.

Theo quy định pháp luật doanh nghiệp hiện nay, chi nhánh, các văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh có những khác biệt cơ bản. Vậy quy trình thành lập, hồ sơ và thủ tục để thành lập một chi nhánh, một văn phòng đại diện và một địa điểm kinh doanh sẽ như thế nào?

Cơ sở pháp lý:

Khoản 1 Điều 44 Luật doanh nghiệp 2020 đưa ra khái niệm chi nhánh rất chi tiết: “Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp”.

Bên cạnh đó, khái niệm về văn phòng đại diện cũng thể hiện rõ theo khoản 2 điều 44 Luật Doanh: “Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp”.

Tương tự thì Khoản 3 Điều 44 Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định “Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể”.

Nên chọn thành lập Chi nhánh,văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh?

Căn cứ theo các quy định pháp luật về chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, có thể rút ra điểm chung của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh như sau:

  • Không có tư cách pháp nhân;
  • Hoạt động nhân danh của Doanh nghiệp;
  • Đều có giấy chứng nhận đăng ký riêng;
  • Được mở tại một địa điểm địa lý khác với trụ sở doanh nghiệp.

Ngoài những điểm giống nhau thì chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh cũng có những khác biệt. Vì vậy để đưa ra quyết định lựa chọn nên thành lập Chi nhánh, văn phòng đại diện hay địa điểm kinh doanh thì Doanh nghiệp cần hiểu rõ những điểm khác biệt của chúng, cũng như tuỳ vào mục đích thành lập của Doanh nghiệp. Tại đây chúng tôi xin phân tích một số tiêu chí phân biệt sự khác nhau của Chi nhánh, văn phòng đại diện hay địa điểm kinh doanh.

TIÊU CHÍ CHI NHÁNH VPĐD ĐĐKD
Chức năng kinh doanh Có chứ năng kinh doanh, thực hiện hoạt động sản xuất theo sự uỷ quyền của Doanh nghiệp Có chức năng phát triển thị trường, văn phòng liên lạc; không có chứ năng kinh doanh, sản xuất Có chứ năng kinh doanh theo sự uỷ quyền của Doanh nghiệp
Ngành nghề kinh doanh Được đăng ký ngành nghề đúng với ngành nghề của Công ty. Không được đăng ký ngành nghề kinh doanh Được đăng ký ngành nghề đúng với ngành nghề của Công ty.
Mã số thuế riêng Không
Ký kết hợp đồng Được phép đứng tên ký kết hợp đồng kinh tế Không được đứng tên, ký kết hợp đồng kinh tế Không đứng tên, ký kết hợp đồng kinh tế
Xuất hoá đơn Không Không
Hoạch toán thuế Phụ thuộc hoặc độc lập Phụ thuộc Phụ thuộc
Con dấu riêng Không có

Xét về quy mô, tính độc lập cũng như chức năng kinh doanh, thực hiện hoạt động sản xuất hoàng hoá thì một chi nhánh gần như có thể hoạt động tất cả các hoạt động của một doanh nghiệp. Văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh thì có những hạn chế hơn. Cũng chính vì vậy mà doanh nghiệp khi tiếp cận thì trường mục tiêu, tuỳ thuộc vào mục tiêu phát triển, điều mà doanh nghiệp mong muốn khi mở rộng việc kinh doanh đến khu vực địa lý mới mà Doanh nghiệp sẽ có sự lựa chọn phù hợp.

Đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh:

Căn cứ vào điều 44 Luật Doanh Nghiệp 2020 và Điều 31 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh bao gồm các giấy tờ sau đây:

  • Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh danh do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
  • Bản sao nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh danh.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh danh (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực).

Doanh nghiệp sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ sẽ tiến hành nộp hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh danh tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư) nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh danh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh danh cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin về chi nhánh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

Trên đây là các quy định pháp luật về chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Bài viết mang tính chất cung cấp thông tin không nhằm mục đích tư vấn và không phải là ý kiến tư vấn, Võ Consultants không chịu trách nhiệm trong mọi trường hợp. Đối với từng trường hợp cục thể, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Võ Consultants để được tư vấn chi tiết.

Lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp là một trong những lĩnh vực trọng điểm mà chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên sâu do nhóm Luật sư có đầy đủ chuyên môn và kinh nghiệm phụ trách và giải quyết. Chúng tôi luôn hướng đến mục tiêu cung cấp dịch vụ chất lượng, đa dạng nhằm tối ưu hoá chi phí và tính hiệu quả cho mọi đối tượng khách hàng, đặc biệt là nhóm khách hàng doanh nghiệp.

Luật sư doanh nghiệp:

Liên hệ Luật sư tư vấn: 0909 865 891 (Luật sư Võ Mẫn)

Địa chỉ email: hello@vo-associates.vn — voman@vo-associates.vn

Website: https://vo-associates.vn

Địa chỉ văn phòng: Tầng 8, Toà nhà Callary, số 123 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trân trọng./.

           

Để lại một bình luận